++ Chào mừng các bạn đến với Xét nghiệm Y học ++ Website chia sẻ các kiến thức về Xét nghiệm Y học ++ Mọi ý kiến xin đóng góp xin gửi về xetnghiemyhocvn@gmail.com
Showing posts with label Vi sinh - Ký sinh. Show all posts
Showing posts with label Vi sinh - Ký sinh. Show all posts

Tuesday, February 3, 2015

Virus viêm não Nhật Bản (Japanese Encephalitis Virus )


Được gọi là virus viêm não Nhật Bản bởi vì virus này được Hayshi phát hiện năm 1934 tại Nhật Bản. Ngoài ra, do virus thuộc nhóm Flavivirus của Arbovirus cho nên được gọi là virus viêm não Nhật Bản B.

1. Đặc điểm sinh vật

1.1. Hình thể và cấu trúc

Virus viêm não Nhật Bản có hình cầu đường kính khoảng 40-50nm, capsid đối xứng hình khối 20 mặt và chứa duy nhất ARN một sợi dương. Envelop bản chất là lipoprotein.
Virus viêm não Nhật Bản
Virus viêm não Nhật Bản

Thursday, January 29, 2015

Virus Quai bị

Virus quai bị là thành viên chính của nhóm Paramyxovinus và là tác nhân gây nhiễm trùng cấp tính không sưng mủ với đặc trưng là sưng to các tuyến nước bọt và đôi khi tổn thường tinh hoàn, màng não, tuỵ và các cơ quan khác. 

1. Tính chất sinh vật 

1.1. Hình thể và cấu trúc
Mump virus


Monday, December 8, 2014

Kháng sinh đồ phương pháp khoanh giấy kháng sinh khuếch tán



1. Môi trường 

1.1. Thạch Mueller - Hinton 

Môi trường phải là chuẩn hoá cao, giúp các vi khuẩn gây bệnh thông thường có thể mọc tốt. 

Có rất nhiều loại môi trường nhưng thạch Mueller - Hinton là thạch tốt nhất để làm thử nghiệm kháng sinh đồ vì: 

- Có đầy đủ các yếu tố giúp cho hầu hết các vi khuẩn gây bệnh có thể phát triển được. 

- ức chế thấp với sulfonamide, trimethoprim, tetracyclin. 

- Chất lượng môi trường ổn định từ mẻ này đến mẻ khác. 

Wednesday, November 19, 2014

Huyết thanh học chẩn đoán virus viêm gan (A, B, C, D, E, G)

NHẮC LẠI SINH LÝ
Các viêm gan virus là các nhiễm trùng toàn thân với tác động ưu thế đối với tế bào gan gây các tổn thương viêm và các biến đổi thoái hóa của tế bào gan, trong một số trường hợp tình trạng này có thể dẫn tới xơ hóa và xơ gan. Có 6 týp viêm gan virus chính đã được phân lập (virus viêm gan A, virus B, virus C, virus D [hay delta], virus E và virus G). Mỗi loại viêm gan virus do một loại virus khác nhau gây nên và khác biệt nhau về thời gian ủ bệnh, mức độ nặng và đường lây truyền (Bảng 1).
1. Virus viêm gam A (Hepatitis A virus [HAV]): Trước đây được gọi là viêm gan nhiễm trùng (infectious hepatitis) có thời gian ủ bệnh từ 2 đến 7 tuần (trung bình là 4 tuần) và được lây truyền chủ yếu qua đường phân-miệng. Thể viêm gan do virus A không có triệu chứng rất thường gặp ở trẻ nhỏ. Ở người lớn, các thể có triệu chứng thường gặp với: giai đoạn trước khi xảy ra vàng da (phase préictérique) kéo dài từ 1 đến 3 tuần với các biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn và nôn, đau từng lúc vùng hạ sườn phải, hội chứng nhiễm virus (hội chứng cúm) với sốt nhẹ, đau đầu, đau cơ, đau khớp và nổi mày đay. Giai đoạn vàng da với hoàng đảm, phân bạc màu, nước tiểu vàng sẫm và đôi khi là ngứa. Loại viêm gan này không dẫn đến tình trạng viêm gan mạn. Hiện tại đã có vaccin phòng viêm gan A. XN đối với viêm gan A nhằm phát hiện kháng thể IgM và IgG.
2. Virus viêm gan B (Hepatitis B [HBV]): Được trình bàỵ riêng trong bài huyết thanh học chẩn đoán virus viêm gan B.
3. Virus viêm gan C (Hepatitis C [HCV]): Đã một thời được gọi là (viêm, gan không phải A - không phải B) thời gian ủ bệnh từ 2 đến 25 tuần (trung bình 7 đến 9 tuần) và được lây truyền chủ yếu do tiếp xúc với máu và các dịch cơ thể. Loại viêm gan này cũng có thể được truyền bệnh qua kim tiêm tĩnh mạch bị nhiễm bẩn và sử dụng kim tiêm bị nhiễm virus để xăm trổ hay xiên lỗ để đeo khuyên. Về phương diện lâm sàng, viêm gan C tương tự như viêm gan B, song thường nhẹ hơn (các triệu chứng thường nghèo nàn hơn viêm gan B với 90% các trường hợp không có biểu hiện vàng da). Ở giai đoạn cấp, tăng nồng độ các enzym transaminase thường ở mức độ vừa (gấp 5-10 lần bình thường). Tuy nhiên, các giao động trong nồng độ transaminase thường được thấy với các giai đoạn có thời gian thay đổi mà trong các giai đoạn này enzym gan có thể bình thường hay gần bình thường. Loại viêm gan này cũng có thể tiến triển tới ung thư gan, rất hay tiến triển thành viêm gan mạn và xơ gan. XN đối với viêm gan C nhằm phát hiện sự có mặt của các kháng thể HCV. Chuyển dạng huyết thanh xảy ra muộn và thường xuất hiện sau 15-30 ngày kể từ đỉnh tăng nồng độ transaminases.

Sunday, November 16, 2014

Huyết thanh học chẩn đoán HIV

NHẮC LẠI SINH
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (Human Immunodeficiency Virus [HIV]) gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (acquired immunodeficency syndrome [AIDS]) thuộc nhóm các retrovirus chứa ARN, các virus của nhóm này có enzym transcriptase đảo ngược (transcriptase reverse). Nhóm này có nhiều chủng virus khác biệt về phương diện kháng nguyên:

Friday, November 14, 2014

Nuôi cấy, phân lập, định danh Streptococci



1. Giới thiệu

           Streptococci (liên cầu khuẩn) là tác nhân gây bệnh phổ biến. Streptococci thường gây viêm đường hô hấp trên, viêm nội tâm mạc, viêm da, viêm tai giữa, viêm xoang, thậm chí gây viêm màng não, nhiễm tràng sản khoa, viêm đường sinh dục phụ nữ, kể cả nhiễm trùng bệnh viện.
Hình ảnh liên cầu trên lam nhuộm

            Năm 1919, Brown xếp loại Streptococci dựa vào hình thái tan máu khác nhau khi chúng phát triển trên môi trường thạch máu:

Monday, November 10, 2014

Nuôi cấy, phân lập, định danh Staphylococci

   1. Giới thiệu
Staphylococci là những cầu khuẩn, bắt màu Gram (+), kích thước từ 0,8- 1,0 µm và thường xếp thành đám hình chùm nho. Chúng không có lông nên không di động, không có nha bào. Hô hấp hiểu khí và kỵ khí tuỳ tiện.
Tính chất hoá sinh chung của Staphylococci:
- Catalase (+).
- Oxidase (-).
- Di động (-).
- Canh thang muối 6.5% (+).
Staphylococci thường cư trú ở da, đường hô hấp trên của người và động vật. Tỷ lệ mang Staphylococci cao đặc biệt ở bệnh nhân nằm viện và nhân viên y tế.
Staphylococci aureus (tụ cầu vàng) là vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất và có khả năng gây nhiều loại bệnh khác nhau, kể cả nhiễm trùng bệnh viện.
Staphylococci coagulase (-) trước đây được coi là vi khuẩn tạp nhiễm, không gây bệnh. Ngày nay đã có nhiều nghiên cứu cho thấy Staphylococci coagulase (-) cũng có vai trò gây bệnh giống như S. aureuS. Các nhiễm trùng có thế gặp là nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng máu, viêm nội nhãn sau phẫu thuật, viêm nội tâm mạc, viêm tuỷ xương... Đặc biệt Staphylococci coagulase (-) cũng có thể là căn nguyên gây nhiễm trùng bệnh viện. Sự đề kháng của các Staphylococci coagulase (-) với kháng sinh cũng giống như S. aureuS.

    2. Hình thể và tính chất bắt màu
Staphyiococci là những cầu khuẩn bắt màu Gram dương, kích thước từ 0,8-1,0 µm và thường xếp thành đám hình chùm nho, có khi xếp riêng lẻ, xếp đôi hoặc xếp bốn. Staphylococci không di động, không sinh nha bào và thường không có vỏ, chỉ có một số ít chủng có vỏ.